Hướng dẫn mới về đăng ký thuế tại thông tư 105/2020/TT-BTC

Theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế áp dụng năm 2021 được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2021.

1. Người phụ thuộc nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

Tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC, theo quy định tại khoản 10 Điều 7, người phụ thuộc nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cần thực hiện như sau:

Trường hợp nhất nhất: Cá nhân có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc

– Địa điểm chính nộp hồ sơ đăng ký thuế là cơ quan chi trả thu nhập.

– Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc bao gồm: Văn bản ủy quyền, giấy tờ của người phụ thuộc (bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên; bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi; bản sao Hộ chiếu đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài).

Cơ quan chi trả sẽ thu nhập tổng hợp thông tin và gửi Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 20-ĐK-TH-TCT được ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

Người phụ thuộc nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
Người phụ thuộc nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

Trường hợp thứ hai: Cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc

 – Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế: Nộp cho cơ quan thuế tương ứng theo quy định tại khoản 9 Điều 7 Thông tư số 105/2020/TT-BTC.

– Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT; bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên; bản sao Giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Trường hợp cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh trước thời điểm Thông tư số 95/2016/TT-BTC có hiệu lực nhưng chưa đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì nộp hồ sơ đăng ký thuế nêu tại khoản 10 Điều 7 Thông tư này để được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.

2. Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động

Thống báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Thống báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 105/2020/NĐ-CP, khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn, người nộp thuế thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế, Điều 4 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và các quy định sau đây:

Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh thực hiện gửi Thông báo mẫu số 23/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo thời hạn quy định tại điểm c khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

– Sau khi cơ quan thuế đã ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, doanh nghiệp, hợp tác xã được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã chấp thuận tạm ngừng kinh doanh nhưng còn nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, có hành vi vi phạm pháp luật quản lý thuế, hóa đơn trước thời điểm không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn còn thiếu, chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

3.  Nghĩa vụ người nộp thuế cần hoàn thành

Nghĩa vụ của người nộp thuế cần hoàn thành
Nghĩa vụ của người nộp thuế cần hoàn thành

Theo Điều 15 Thông tư số 105/2020/TT-BTCngười nộp thuế quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, m, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này, trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, phải phải hoàn thành các nghĩa vụ sau đây:

– Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn.

 Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại Điều 43, 44, 47, 60, 67, 68, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế.

 Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này, trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, phải phải hoàn thành các nghĩa vụ sau đây:

 Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn nếu có sử dụng hoá đơn.

 Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 60, 67, 69, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế.

 Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại Điều 43, 44, 47, 60, 67, 68, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đối với cá nhân theo quy định tại điểm k, l khoản 2 Điều 4 Thông tư này, trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, phải phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 60, 67, 69, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế.

Netca chia sẻ các thông tin kiến thức liên quan đến các vấn đề thuế mà kế toán thường gặp phải, hỗ trợ các vấn đề kỹ thuật liên quan đến hóa đơn điện tử, chữ ký số, bảo hiểm xã hội… Quý khách hàng có thể theo dõi thêm tại đây để cập nhật những tin tức mới nhất hoặc liên hệ với chúng tôi qua fanpage hoặc hotline: 1900 8980. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham gia cộng đồng kế toán để cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm về kế toán cũng như cách giải quyết các vấn đề hay gặp: https://www.facebook.com/groups/479470729834237

Netca.vn



Leave a Reply